NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MBB)

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MBB)

Kết quả hình ảnh cho mbb ngan hang
➡️Nhận định KQKD – LNTT 9 tháng đầu năm của MBB tăng 50,3% so với cùng kỳ. Triển vọng tương lai rất khả quan. Tiếp tục duy trì đánh giá MUA VÀO
Cho vay khách hàng hợp nhất tăng 11,2% so với đầu năm đạt 204.885 tỷ đồng, gồm;
• 198.675 tỷ đồng (tăng 10,2% so với đầu năm) từ Ngân hàng mẹ.
• 2.544 tỷ đồng (giảm 2,4% so với đầu năm) từ MBS (cho vay chứng khoán).
• Khoảng 3.800 tỷ đồng (tăng 120% so với đầu năm) từ MCredit.
➡️Tuy nhiên, xét riêng trong Q3, chúng tôi nhận thấy cho vay khách hàng của ngân hàng mẹ giảm 0,7% so với quý liền trước, cho vay chứng khoán MBS tăng 17,8% so với quý liền trước và cho vay khách hàng của MCredit cũng tăng khoảng 46% so với quý liền trước. Theo đó, cho vay khách hàng hợp nhất trong Q3 nhìn chung không tăng.
➡️Trong cơ cấu cho vay theo khách hàng, cho vay khách hàng cá nhân là động lực tăng trưởng chính. Cụ thể:
• Cho vay khách hàng cá nhân tăng 22,8% so với đầu năm đạt 73.791 tỷ đồng (chiếm 36% tổng dự nợ, so với Q3/2017 là 32,6%).
• Cho vay khách hàng FDI tăng 19,4% so với đầu năm đạt 6.694 tỷ đồng (chiếm 3,3% tổng dự nợ, so với Q3/2017 là 3%).
• Cho vay DNNN tăng 10,5% so với đầu năm đạt 25.325 tỷ đồng (chiếm 12,4% tổng dự nợ, so với Q3/2017 là 14,5%).
Trong cơ cấu cho vay theo kỳ hạn, cho vay thiên hơn về kỳ hạn ngắn. Cụ thể:
• Cho vay kỳ hạn ngắn tăng 11,9% so với đầu năm (giảm 2,6% so với quý liền trước) đạt 102.921 tỷ đồng (chiếm 50,2% tổng dự nợ, so với Q3/2017 là 49,7%).
• Cho vay trung dài hạn tăng 10,6% so với đầu năm đạt 101.963 tỷ đồng (chiếm 49,8% tổng dự nợ, so với Q3/2017 là 50,3%).
Trong cơ cấu cho vay theo lĩnh vực, MBB có tỷ trọng cho vay cao ở các lĩnh vực sau:
• Cho vay cá nhân và kinh doanh hộ gia đình tăng 18% so với đầu năm, chiếm 26,8% tổng dư nợ.
• Cho vay bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô xe máy tăng 12% so với đầu năm, chiếm 24,1% tổng dư nợ.
• Cho vay ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và sản xuất tăng 12,5% so với đầu năm, chiếm 16,8% tổng dư nợ.
• Trong khi đó cho vay lĩnh vực BĐS giảm 6,1% so với đầu năm, chỉ còn chiếm 2,5% tổng dư nợ, so với Q3/2017 là 3,6%.
➡️Huy động khách hàng chỉ tăng 5,7% so với đầu năm (giảm 0,92% so với quý liền trước) – đạt 232.638 tỷ đồng. Cơ cấu huy động theo kỳ hạn như sau;
• Tiền gửi không kỳ hạn tăng 15,3% so với đầu năm, tăng 4,8% so với quý liền trước và đạt 91.567 tỷ đồng.
• Trái lại, tiền gửi có kỳ hạn tăng 2,9% so với đầu năm nhưng giảm 4,6% so với quý liền trước và đạt 136.634 tỷ đồng. Theo đó, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn đã tăng từ 39,7% cuối năm 2017 lên 41,3%. Và đây là tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn cao nhất trong số các NHTM.
Cơ cấu huy động theo khách hàng như sau:
• Tiền gửi từ khách hàng cá nhân tăng 11,0% so với đầu năm, đạt 102.814 tỷ đồng (chiếm 44,2% tổng huy động khách hàng).
• Trong khi đó tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp tăng 1,8% so với đầu năm, đạt 129.824 tỷ đồng (chiếm 55,8% tổng huy động khách hàng).
➡️Hệ số LDR thuần tăng lên 88,1% – từ 83,3% cuối Q3/2017. MBB tiếp tục tận dụng lợi thế LDR thấp trước đây để đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng trong khi kiểm soát tăng trưởng huy động nhằm cải thiện tỷ lệ NIM. Tuy nhiên hệ số LDR đang tăng dần lên mức trần cho phép.
Tỷ lệ NIM tăng 0,35% lên 4,67% – nhờ lợi suất gộp tăng 0,35% so với cùng kỳ trong khi chi phí huy động không đổi cộng với hệ số LDR tăng.
➡️Cụ thể lợi suất ở các tài sản sinh lãi như sau:
• Lợi suất cho vay khách hàng tăng 0,78% lên 9,45%. Chúng tôi cho rằng đây là kết quả từ sự tăng trưởng mạnh mẽ của cho vay khách hàng cá nhân và cho vay tiêu dùng với lợi suất cao hơn.
• Lợi suất trái phiếu cũng tăng 0,2% lên 6,71%.
• Trái lại lợi suất gửi tiền liên ngân hàng giảm 1,46% xuống 1,94%; trở về mức bình thường
➡️Các dòng thu nhập ngoài lãi đều tăng trưởng mạnh – Tổng thu nhập ngoài lãi tăng 66,5% so với cùng kỳ đạt 3.393,6 tỷ đồng nhờ:
• Lãi thuần hoạt động dịch vụ đạt 1.688 tỷ đồng (tăng 62,9% so với cùng kỳ) với đóng góp chính từ: – Dịch vụ thanh toán và tiền mặt đạt 468 tỷ đồng (tăng 36,3% so với cùng kỳ). – Hoạt động kinh doanh bảo hiểm đạt 860 tỷ đồng (tăng 220,6% so với cùng kỳ).
• Lãi thuần hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 302 tỷ đồng (tăng 121,6% so với cùng kỳ).
• Lãi thuần mua bán chứng khoán kinh doanh và đầu tư đạt 281,5 tỷ đồng (tăng 70% so với cùng kỳ).
• Và lợi nhuận khác đạt 1.079 tỷ đồng (tăng 67,8% so với cùng kỳ), với thu nhập từ thu hồi nợ xấu đạt 882,4 tỷ đồng (tăng 51,7% so với cùng kỳ) và lợi nhuận đóng góp từ mảng BĐS là 126 tỷ đồng (tăng gấp 7,7 lần so với cùng kỳ).
• Lãi thuần từ góp vốn, đầu tư dài hạn đạt 42,7 tỷ đồng (giảm 25,3% so với cùng kỳ).
➡️Chi phí hoạt động tăng 38% so với cùng kỳ – lên 5.518 tỷ đồng. Hệ số CIR giảm xuống 39,9% từ 43,3% trong năm 2017. Xét riêng Ngân hàng mẹ, hệ số CIR cũng giảm từ 36,7% trong năm 2017 xuống 34,5%. Chi phí nhân viên tăng 50% so với cùng kỳ lên 3.153 tỷ đồng (chiếm 57,1% tổng chi phí hoạt động) với số lượng nhân viên tăng 19,3% và lương bình quân tháng tăng 26% so với cùng kỳ. Tổng lợi nhuận hoạt động trước trích lập dự phòng là 8.306 tỷ đồng, tăng 39,9% so với cùng kỳ.
➡️Chi phí dự phòng tăng 18,3% lên 2.291 tỷ đồng, gồm 2.144 tỷ đồng dự phòng cụ thể và 170,3 tỷ đồng dự phòng chung cho vay khách hàng.
➡️Tỷ lệ nợ xấu là 1,57%, tăng so với mức 1,2% vào cuối năm 2017, sau khi đã xử lý 1.020,4 tỷ đồng nợ xấu trong 9 tháng đầu năm. Dư nợ xấu là 3.218,4 tỷ đồng (tăng 45,1% so với đầu năm) và tổng nợ xấu hình thành mới trong 9 tháng đầu năm là 2.021 tỷ đồng (tăng 46,4% so với cùng kỳ). Trong khi đó, hệ số LLR là 106%, tăng từ mức 96% vào cuối năm 2017.
– Nợ nhóm 2 chiếm 1,62% tổng dư nợ (tăng 4,8% so với đầu năm lên 3.327 tỷ đồng).
– Nợ nhóm 3 chiếm 0,38% tổng dư nợ (tăng 6,2% so với đầu năm lên 781 tỷ đồng).
– Nợ nhóm 4 chiếm 0,55% tổng dư nợ (tăng 67,3% so với đầu năm lên 1.118 tỷ đồng).
– Nợ nhóm 5 chiếm 0,64% tổng dư nợ (tăng 62,1% so với đầu năm lên 1.319 tỷ đồng).
➡️Theo đó LNTT đạt 6.015 tỷ đồng (tăng 50,3% so với cùng kỳ).
➡️Cho năm 2018, HSC dự báo LNTT tăng trưởng 64,4% đạt 7.586 tỷ đồng – Giả định chính của chúng tôi là: • Chúng tôi hiện giả định tín dụng tăng trưởng 15,9% đạt 213.500 tỷ đồng trước định hướng tăng trưởng tín dụng thận trọng từ NHNN.
• Chúng tôi cũng giả định huy động tăng trưởng 9,2% đạt 240.428 tỷ đồng.
• Chúng tôi ước tính tỷ lệ NIM sẽ cải thiện, tăng 0,3% lên 4,71%.
• Chúng tôi dự báo thu nhập lãi thuần tăng trưởng 28% và đạt 14.363 tỷ đồng.
• Và dự báo thu nhập ngoài lãi tăng trưởng 62,4% đạt 4.300 tỷ đồng.
• Chúng tôi ước tính chi phí hoạt động tăng 40% lên 8.406 tỷ đồng.
• Giả định tổng chi phí dự phòng trích lập là 2.671 tỷ đồng (giảm 17,9%).
• Ước tính tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm cuối năm 2018 là 1,2% sau khi xóa 1.708 tỷ đồng nợ xấu (tương đương 0,8% dư nợ cho vay).
➡️Theo đó chúng tôi dự báo LNTT đạt 7.586 tỷ đồng, tăng trưởng 64,4%. EPS đạt 2.656đ; BVPS là 14.866đ, với P/B dự phóng là 1,44 lần.
➡️Quan điểm đầu tư – Tiếp tục đánh giá MUA VÀO. Chúng tôi ước tính giá trị hợp lý của cổ phiếu cho năm 2019 là 34.200đ, tương đương P/B dự phóng là 2,3 lần. Trong khi đó P/B bình quân ngành hiện là 1.95 lần. KQKD năm 2017 vượt trội với triển vọng năm 2018 vẫn rất khả quan. Ngân hàng tiếp tục mở rộng mảng ngân hàng bán lẻ với cả cho vay và huy động từ khách hàng cá nhân tăng mạnh. Theo đó chi phí tăng lên nhưng được bù đắp phần nào nhờ lợi suất cho vay tăng, đặc biệt là từ mảng tài chính tiêu dùng. MBB vẫn là một trong những ngân hàng có nền tảng căn bản tốt nhất nhờ tỷ lệ LDR tốt, hệ số CAR cao, và chất lượng tài sản tốt.

Nguồn: HSC